Đăng ký bảo hộ thương mại

1. Cơ sở pháp lý thủ tục Đăng ký bảo hộ thương mại

Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009

Nghị định số 105/2006/NĐ-CP hướng dẫ thi hành Luật sở hữu trí tuệ

Nghị định số 119/2010/NĐ-CP về quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

2. Dịch vụ luật sư tư vấn tại Luật Đại Hà

Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đối, bổ sung năm 2009 quy định về tên thương mại và nhãn hiệu hàng hóa như sau:

– Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

– Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.

Điều 76 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ như sau: Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. Trong đó điều 78 xác định khả năng phân biệt của tên thương mại như sau:

1. Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã biết đến rộng  rãi do sử dụng

2. Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại  mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh

3. Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.

dang ky bao ho thuong mai

Điều 13 Nghị định 105/2006/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 119/2010/NĐ-CP quy định về Yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại như sau:

1. Yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại được thể hiện dưới dạng chỉ dẫn thương mại gắn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu, phương tiện quảng cáo và các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ.

2. Căn cứ để xem xét yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại là phạm vi bảo hộ tên thương mại được xác định trên cơ sở các chứng cứ thể hiện việc sử dụng tên thương mại đó một cách hợp pháp, trong đó xác định cụ thể về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh và sản phẩm, dịch vụ mang tên thương mại.

3. Để xác định một dấu hiệu bị nghi ngờ có phải là yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại hay không, cần phải so sánh dấu hiệu đó với tên thương mại được bảo hộ và phải so sánh sản phẩm, dịch vụ mang dấu hiệu đó với sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ, dựa trên các căn cứ sau

– Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ  trong đó một dấu hiệu bị coi là trùng với tên thương mại được bảo hộ  nếu giống với tên thương mại về cấu tạo từ ngữ, kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái, một dấu hiệu bị coi là tương tự với tên thương mại được bảo hộ nếu tương tự về cấu tạo, cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại được bảo hộ.

– Sản phẩm, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghị ngờ coi là trùng hoặc tương đối với sản phẩm, dịch vụ mang tên thương mại được bảo hộ nếu giống nhau hoặc tương tự nhau về bản chất, chức năng, công dụng và kênh tiêu thụ.

Vui lòng Liên hệ trực tiếp để được Luật sư tư vấn chi tiết: 

LUẬT SƯ TƯ VẤN – CÔNG TY LUẬT ĐẠI HÀ
Tổng đài tư vấn Pháp luật Miễn phí: 1900.6197
Yêu cầu Dịch vụ Luật sư: 0972.923.886
Email: [email protected]

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *