Tư vấn Mang thai hộ – Thủ tục pháp lý

Mang Thai Hộ vì mục đích nhân đạo. Dưới đây là những nội dung cụ thể Luật Đại Hà gửi tới các Quý khách hàng.

Mọi yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến vấn đề được tư vấn, xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi tại địa chỉ:

LUẬT SƯ TƯ VẤN – CÔNG TY LUẬT ĐẠI HÀ
Tổng đài tư vấn Pháp luật Miễn phí: 1900.6197
Yêu cầu Dịch vụ Luật sư: 0972.923.886
Email: [email protected]

Tư vấn Mang thai hộ

Mang thai hộ – về mặt kỹ thuật, cần có sự tham gia của một nam giới và hai phụ nữ; trong đó, người cung cấp noãn là người vợ trong cặp vợ chồng không có khả năng sinh sản, người mang thai là người mang thai hộ tự nguyện. Quy trình này được thực hiện bởi một kỹ thuật hỗ trợ sinh sản gọi là “thụ tinh trong ống nghiệm”,

Tuy nhiên, ở Việt Nam đây là vấn đề đã gây nhiều tranh cãi cho đến khi Luật Hôn nhân và gia đình 2014 bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015.

Theo đó, pháp luật Việt Nam (theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014) chỉ cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra. (Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014).

I. Điều kiện.

1, Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

2, Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
  • Vợ chồng đang không có con chung;
  • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

3, Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;Người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ bao gồm: Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì của họ; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha với họ.
  • Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
  • Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
  • Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
  • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

II. Hồ sơ.

Cặp vợ chồng vô sinh gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật này, gồm:

1, Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP;

2, Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP;

3, Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;

4, Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;

5, Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

6, Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định 10/2015/NĐ-CP và đã từng sinh con;

7, Bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người mang thai hộ, người nhờ mang thai hộ tự mình chứng minh về mối quan hệ thân thích cùng hàng trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ này;

8, Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.

9, Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;

10, Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;

11, Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;

12, Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP.

III. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện thực hiện ngay kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo hiện tại theo quy định tại Nghị định 10/2015/NĐ-CP.

1, Bệnh viện Phụ sản trung ương;

2, Bệnh viện Đa khoa trung ương Huế;

3, Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh.

Mang thai ho

Thông tin chi tiết xin liên hệ:

LUẬT SƯ TƯ VẤN – CÔNG TY LUẬT ĐẠI HÀ
Tổng đài tư vấn Pháp luật Miễn phí: 1900.6197
Yêu cầu Dịch vụ Luật sư: 0972.923.886
Email: [email protected]


Từ khóa:

Mang thai hộ | Tư vấn Pháp lý Mang thai hộ | Tư vấn Mang thai hộ

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *